|
SỞ VH,TT&DL PHÚ YÊN |
CỘNG H̉A
XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
|
THƯ VIỆN
TỈNH |
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: ……./TB-TV |
Tp, Tuy Ḥa, ngày
18 tháng 02 năm 2009 |
THÔNG BÁO SỐ 10
Hướng dẫn về thể thức và
kỹ thuật tŕnh bày văn bản
_____________________
Để
giúp cho việc tŕnh bày văn bản được đúng
với Thông tư 55/2005/TTLB-BNV-VPCP. Ban Giám đốc Thư
viện tỉnh Phú Yên hướng dẫn về thể thức
và kỹ thuật tŕnh bày văn bản như sau:
I/ THỂ THỨC VĂN BẢN:
1. Quốc hiệu
Quốc
hiệu ghi trên văn bản bao gồm 2 ḍng chữ: "Cộng
ḥa xă hội chủ nghĩa Việt
2.Tên cơ quan, tổ chức ban
hành văn bản
Tên cơ
quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của
cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên của
cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực
tiếp (nếu có).
Tên của
cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải
được chi đầy đủ theo tên gọi chính
thức căn cứ văn bản thành lập
Ví dụ:
|
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH PHÚ
YÊN |
|
THƯ VIỆN
TỈNH |
3. Số, kư hiệu của
văn bản hành chính:
Số của
văn bản hành chính là số thứ tự đăng kư
văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành trong một
năm. Tùy theo tổng số văn bản và số lượng
mối loại văn bản hành chính được ban
hành, cơ quan quy định cụ thể việc
đăng kư và đánh số văn bản. Số của
văn bản được ghi bằng chữ số ả-rập,
bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm
và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Kư hiệu
của văn bản hành chính:
- Kư hiệu
của quyết định (cá biệt) và của các h́nh thức
văn bản có tên loại khác bao gồm chữ viết tắt
tên loại văn bản theo bảng chữ viết tắt
tên loại văn bản như:
|
Tên loại văn bản |
Chữ viết tắt |
|
Quyết định (cá biệt) |
QĐ |
|
Thông báo |
TB |
|
Chương tŕnh |
CTr |
|
Kế hoạch |
KH |
|
Đề án |
ĐA |
|
Báo cáo |
BC |
|
Biên bản |
BB |
|
Hợp đồng |
HĐ |
|
Tờ tŕnh |
TTr |
|
Giấy chứng nhận |
CN |
|
Giấy ủy nhiệm |
UN |
|
Giấy mời |
GM |
|
Giấy giới thiệu |
GT |
|
Giấy nghỉ phép |
NP |
|
Giấy đi đường |
ĐĐ |
- Kư hiệu
của công văn bao gồm chữ viết tắt tên
cơ quan và chữ viết tắt tên đơn vị soạn
thảo hoặc chủ tŕ soạn thảo công văn đó
(nếu có)
Ví dụ:
Công
văn của Chính phủ do Vụ Hành chính Văn pḥng Chính
phủ soạn thảo: Số:…../CP-HC
Công
văn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh
Phú Yên do Văn pḥng Sở soạn thảo: Số:…../SVHTTDL-VP
Công
văn của Thư viện tỉnh Phú Yên soạn thảo:
Số:…../TV
4. Địa danh và ngày, tháng,
năm ban hành văn bản
a) Địa
danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của
đơn vị hành chính nơi cơ quan, tổ chức
đóng trụ sở
Đối
với các tỉnh: là tên của thị xă, thành phố thuộc
tỉnh hoặc của huyện nơi cơ quan, tổ chức
đóng trụ sở
Ví dụ:
văn bản của UBND tỉnh Phú Yên và của các Sở,
Ban, Ngành thuộc tỉnh(có trụ sở tại thành phố
Tuy Ḥa): Tuy Ḥa
b) Ngày,
tháng, năm ban hành văn bản
Ngày,
tháng, năm ban hành văn bản phải được viết
đầy đủ ngày…..tháng….năm…..; các số chỉ
ngày, tháng, năm dùng chữ số ả-rập; đối
với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1,
2 phải ghi thêm số 0 ở trước.
5. Tên loại và trích yếu nội
dung của văn bản
a) Tên loại
văn bản là tên của từng loại văn bản do
cơ quan, tổ chức ban hành. Khi ban hành văn bản quy
phạm pháp luật và văn bản hành chính, đều phải
ghi tên loại, trừ công văn.
b) Trích yếu
nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn
hoặc một cụm từ, phản ảnh khái quát nội
dung chủ yếu của văn bản
6. Chức vụ,
họ tên và chữ kư của người có thẩm quyền
a) Việc
ghi quyền hạn của người kư được thực
hiện như sau:
- Trường
hợp kư thay mặt tập thể th́ phải ghi chữ viết
tắt "TM"(thay mặt) vào trước tên tập thể
lănh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức;
- Trường
hợp kư thay người đứng đầu cơ quan,
tổ chức th́ phải ghi chữ viết tắt
"KT" (kư thay) vào trước chức vụ người
đứng đầu;
- Trường
hợp kư thừa lệnh th́ phải ghi chữ viết tắt
"TL" (thừa lệnh) vào trước chức vụ
người đứng đầu;
- Trường hợp kư thừa ủy quyền
th́ phải ghi chữ viết tắt "TUQ" (thừa ủy
quyền) vào trước chức vụ người đứng
đầu;
b) Chức
vụ của người kư
Chức
vụ ghi trên văn bản là chức danh lănh đạo
chính thức của người kư văn bản trong cơ
quan, tổ chức; chỉ ghi chức danh như Chủ tịch,
Phó Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc v.v..,
không ghi lại tên cơ quan, tổ chức, trừ các
văn bản liên tịch, văn bản do 2 hay nhiều
cơ quan, tổ chức ban hành
7. Dấu của cơ quan, tổ
chức
Việc
đóng dấu trên văn bản được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số
110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về
công tác văn thư và quy định của pháp luật có
liên quan
8. Nơi nhận
Nơi nhận
xác định những cơ quan, tổ chức,
đơn vị và cá nhân nhận văn bản với mục
đích và trách nhiệm cụ thể như để kiểm
tra, giám sát; để xem xét, giải quyết; để thi
hành; để trao đổi công việc; để biết
và để lưu
Đối
với công văn hành chính, nơi nhận bao gồm hai phần:
- Phần
thứ nhất bao gồm từ "kính gởi", sau
đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị,
cá nhân trực tiếp giải quyết công việc;
- Phần
thứ hai bao gồm từ "nơi nhận", phía
dưới là từ "như trên", tiếp theo là tên
các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có
liên quan khác nhận công văn
II/ KỸ THUẬT
TR̀NH BÀY
1. Khổ giấy, kiểu
tŕnh bày và định lề trang văn bản
a) Khổ
giấy
Văn bản
quy phạm pháp luật và văn bản hành chính được
tŕnh bày trên giấy khổ A4 (210mm x 297mm).
Các loại
văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên
nhận hồ sơ, phiếu gởi, phiếu chuyển có
thể được tŕnh bày trên giấy khổ A5 (148mm x
210mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn
b) Kiểu
tŕnh bày
Văn bản quy phạm
pháp luật và văn bản hành chính được tŕnh bày
theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định
hướng bản in theo chiều dài).
Trường
hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu
nhưng không được làm thành các phụ lục riêng
th́ văn bản có thể được tŕnh bày theo chiều
rộng của trang giấy
c) Định lề
trang văn bản (đối với khổ giấy A4)
- Trang mặt trước:
Lê
trên: cách mép trên từ 20-25 mm;
Lề
dưới: cách mép dưới từ 20-25 mm;
Lề
trái: cách mép trái từ 30-35 mm;
Lề
phải: cách mép phải từ 15-20 mm;
- Trang mặt sau:
Lê
trên: cách mép trên từ 20-25 mm;
Lề
dưới: cách mép dưới từ 20-25 mm;
Lề
trái: cách mép trái từ 15-20 mm;
Lề
phải: cách mép phải từ 30-35 mm;
2. Kỹ thuật tŕnh
bày các thành phần thể thức văn bản
Vị trí tŕnh bày các
thành phần thể thức văn bản trên một trang
giấy khổ A4 được tŕnh bày như sau:
a) Quốc hiệu
Quốc hiệu
được tŕnh bày tại ô số 1.
Ḍng chữ trên: “Cộng
hoà xă hội chủ nghĩa Việt
Ḍng chữ dưới:
“Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được
tŕnh bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ
13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm; chữ
cái đầu của các cụm từ được viết
hoa, giữa các cụm từ có gạch ngang nhỏ; phía
dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có
độ dài bằng độ dài của ḍng chữ.
b) Tên cơ quan, tổ
chức ban hành văn bản
Tên cơ quan, tổ chức
ban hành văn bản được tŕnh bày tại ô số
2.
Tên cơ quan, tổ chức
chủ quản cấp trên trực tiếp được
tŕnh bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến
13, kiểu chữ đứng.
Tên cơ quan, tổ chức
ban hành văn bản được tŕnh bày bằng chữ
in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ
đứng, đậm; phía dưới có đường
kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3
đến 1/2 độ dài của ḍng chữ và đặt
cân
đối so với ḍng chữ.
c) Số, kư hiệu của
văn bản
Số, kư hiệu của
văn bản được tŕnh bày tại ô số 3.
Từ “số”
được tŕnh bày bằng chữ in thường, kư hiệu
bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng;
sau từ “số” có dấu hai chấm; giữa số,
năm ban hành và kư hiệu văn bản có dấu gạch
chéo (/); giữa các nhóm chữ viết tắt trong kư hiệu
văn bản có dấu gạch nối không cách chữ (-),
ví dụ:
Số: 33/2002/NĐ-CP; Số:
15/QĐ-UBND; Số: 23/BC-BNV; Số: 234/SVHTTDL-VP.
d) Địa danh và ngày,
tháng, năm ban hành văn bản
Địa danh và ngày,
tháng, năm ban hành văn bản được tŕnh bày tại
ô số 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ
13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; sau địa danh có
dấu phẩy.
Ví dụ: Tuy Ḥa, ngày 05
tháng 02 năm 2009
đ) Tên loại và trích
yếu nội dung văn bản
Tên loại và trích yếu
nội dung của các loại văn bản có ghi tên loại
được tŕnh bày tại ô số 5a; tên loại văn
bản (nghị định, quyết định, kế hoạch,
báo cáo, tờ tŕnh và các loại văn bản khác) được
đặt canh giữa (cân đối ở giữa ḍng) bằng
chữ in hoa, cỡ chữ từ 14 đến 15, kiểu
chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung
văn bản được đặt canh giữa, ngay
dưới tên loại văn bản, bằng chữ in
thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng,
đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ
ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến
1/2 độ dài của ḍng chữ và đặt cân đối
so với ḍng chữ.
Trích yếu nội dung
công văn được tŕnh bày tại ô số 5b, sau chữ
viết tắt “V/v” (về việc) bằng chữ in
thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu
chữ đứng.
e) Nội dung văn bản
Nội dung văn bản
được tŕnh bày tại ô số 6.
Phần nội dung (bản
văn) được tŕnh bày bằng chữ in thường,
cỡ chữ từ 13 đến 14; khi xuống ḍng, chữ
đầu ḍng có thể lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1
default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn
(paragraph) đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa
các ḍng hay cách ḍng (line spacing) chọn tối thiểu từ
cách ḍng đơn (single line spacing) hoặc từ 15pt (exactly
line spacing) trở lên.
Đối với những
văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành
chính có phần căn cứ pháp lư để ban hành th́ sau mỗi
căn cứ phải xuống ḍng, cuối ḍng có dấu chấm
phẩy, riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu
phẩy.
Trường hợp nội
dung văn bản được bố cục theo phần,
chương, mục, điều, khoản, điểm th́
tŕnh bày như sau:
- Phần, chương:
từ “phần”, “chương” và số thứ tự của
phần, chương được tŕnh bày trên một ḍng
riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ
14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự
của phần, chương dùng chữ số La Mă. Tiêu
đề (tên) của phần, chương được
đặt ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in
hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ
đứng, đậm;
- Mục: từ “mục”
và số thứ tự của mục được tŕnh
bày trên một ḍng riêng, canh giữa, bằng chữ in
thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng,
đậm. Số thứ tự của mục dùng chữ
số Ả-rập. Tiêu đề của mục được
tŕnh bày canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ
12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;
- Điều: từ
“điều”, số thứ tự và tiêu đề của
điều được tŕnh bày bằng chữ in thường,
cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời
văn (13-14), kiểu chữ đứng, đậm. Số
thứ tự của điều dùng chữ số Ả-rập,
sau số thứ tự có dấu chấm;
- Khoản: số thứ
tự các khoản trong mỗi điều dùng chữ số
Ả-rập, tiếp theo là dấu chấm, cỡ chữ
bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14),
kiểu chữ đứng;
- Điểm: thứ tự
các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng
Việt theo thứ tự abc, sau có dấu đóng ngoặc
đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng
cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu
chữ đứng.
Trường hợp nội
dung văn bản được phân chia thành các phần, mục
từ lớn đến nhỏ th́ tŕnh bày như sau:
- Phần (nếu có): từ
“phần” và số thứ tự của phần được
tŕnh bày trên một ḍng riêng, canh giữa, bằng chữ in
thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng,
đậm. Số thứ tự của phần dùng chữ
số La Mă. Tiêu đề của phần được
đặt ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in
hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ
đứng, đậm;
- Mục: số thứ
tự các mục dùng chữ số La Mă, sau có dấu chấm;
tiêu đề của mục được tŕnh bày bằng
chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu
chữ đứng, đậm;
- Khoản: số thứ
tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập,
sau đó có dấu chấm; số thứ tự và tiêu đề
của khoản (nếu có) được tŕnh bày bằng
chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ
của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng,
đậm;
- Điểm: thứ tự
các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng
Việt theo thứ tự abc, sau đó có dấu đóng ngoặc
đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng
cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu
chữ đứng.
g) Chức vụ, họ
tên và chữ kư của người có thẩm quyền
Quyền hạn, chức
vụ của người kư được tŕnh bày tại
ô số 7a; chức vụ khác của người kư
được tŕnh bày tại ô số 7b; các chữ viết
tắt “TM.”, “KT.”, “TL.”, “TUQ.” hoặc “Q.” (quyền), quyền
hạn và chức vụ của người kư được
tŕnh bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến
14, kiểu chữ đứng, đậm. Họ tên của
người kư văn bản và học hàm, học vị (nếu
có) được tŕnh bày tại ô số 7b; bằng chữ
in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu
chữ đứng, đậm.
Chữ kư của người
có thẩm quyền được tŕnh bày tại ô số
7c.
h) Dấu của cơ
quan, tổ chức
Dấu của cơ
quan, tổ chức được tŕnh bày tại ô số
8.
i) Nơi nhận
Nơi nhận
được tŕnh bày tại ô số 9a và 9b.
Phần nơi nhận
tại ô số 9a (chỉ áp dụng đối với công
văn hành chính) được tŕnh bày như sau:
- Từ “kính gửi” và
tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhận
văn bản được tŕnh bày bằng chữ in
thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng;
- Sau từ “kính gửi”
có dấu hai chấm; nếu công văn gửi cho một
cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân th́ từ
“kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân
được tŕnh bày trên cùng một ḍng; trường hợp
công văn gửi cho hai cơ quan, tổ chức hoặc cá
nhân trở lên th́ tên mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân
hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân
được tŕnh bày trên một ḍng riêng, đầu ḍng
có gạch ngang, cuối ḍng có dấu chấm phẩy, cuối
ḍng cuối cùng có dấu chấm.
Phần nơi nhận
tại ô số 9b (áp dụng chung đối với công
văn hành chính và các loại văn bản khác) được
tŕnh bày như sau:
- Từ “nơi nhận”
được tŕnh bày trên một ḍng riêng, sau đó có dấu
hai chấm, bằng chữ in thường, cỡ chữ
12, kiểu chữ nghiêng, đậm;
- Phần liệt kê các
cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận
văn bản được tŕnh bày bằng chữ in
thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng;
tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá
nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn
vị nhận văn bản được tŕnh bày trên một
ḍng riêng, đầu ḍng có gạch ngang, cuối ḍng có dấu
chấm phẩy; riêng ḍng cuối cùng bao gồm chữ
“lưu” sau đó có dấu hai chấm, tiếp theo là chữ
viết tắt “VT” (văn thư cơ quan, tổ chức),
chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ
phận) soạn thảo văn bản và số lượng
bản lưu (chỉ trong những trường hợp cần
thiết) được đặt trong ngoặc
đơn, cuối cùng là dấu chấm.
3. Phông chữ tŕnh bày văn bản
Phông chữ sử dụng
để tŕnh bày văn bản phải là các phông chữ tiếng
Việt với kiểu chữ chân phương, bảo
đảm tính trang trọng, nghiêm túc của văn bản.
Đối với những văn bản dùng trong trao đổi
thông tin điện tử giữa các cơ quan, tổ chức
của Nhà nước, phải sử dụng các phông chữ
của bộ mă kư tự chữ Việt (phông chữ tiếng
Việt Unicode) theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001
Thông báo này được
thực hiện kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2009.
Nơi nhận:
- Các pḥng thực hiện; GIÁM
ĐỐC
- Lưu HC.
Dương Thái Nhơn
*Mẫu kèm theo:
