SỞ VHTT PHÚ YÊN CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Thư viện tỉnh Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
Số_48_/2005/ TB/TVPY
TP Tuy Ḥa, ngày 15 tháng
06 năm 2005
(Về việc
thực hiện dự án Thư viện điện tử
tỉnh Phú Yên)
TỔ CHỨC LƯU GIỮ
TÀI NGUYÊN TRONG MÁY CHỦ
Địa chỉ IP :
192.168.255.1 máy chủ lưu dữ liệu tài nguyên
1/KHÁI NIỆM TÀI NGUYÊN:
-
Phần mềm hệ điều hành (Operating
System Software): là một bộ các câu lệnh để
chỉ dẫn phần cứng máy tính và các phần mềm
ứng dụng làm việc với nhau. Phần mềm
hệ thống phổ biến hiện nay ở Việt nam
là MS-DOS và Windows. Đối với mạng máy tính ta cũng
có các phần mềm hệ điều hành mạng (Network
Operating System) như Novell Netware, Unix, Windows NT, ...
-
Phần mềm ứng dụng (Application Software):
rất phong phú và đa dạng, bao gồm những
chương tŕnh được viết ra cho một hay
nhiều mục đích ứng dụng cụ thể
như soạn thảo văn bản, tính toán, phân tích
số liệu, tổ chức hệ thống, bảo
mật thông tin, vẽ đồ họa, chơi games, ...
Tất cả
phần mềm nói trên được tập hợp
lại thành 1 CSDL gọi là dữ liệu chương tŕnh
2.-CƠ SỞ DỮ LIỆU:
Cơ sở dữ
liệu là một bộ sưu tập các thông tin về
một chủ đề được tổ chức
họp lư để thành một cơ sở cho các thủ
tục công việc như truy t́m thông tin, rút ra các kết
luận, và thành lập các quyết định.
3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
LƯU GIỮ DỮ LIỆU TRONG MÁY CHỦ MANG TÍNH CHẤT
VẬT LƯ:
Hiện nay, máy chủ
có 3 ổ đĩa cứng và 1 ổ đĩa rời :
Ghi chú : Số nguyên tên tập tin được phân
định như sau :
-
Kim
Anh từ 000001 đến 005000 ; Loan từ 005001 đến
010000
-
Phi
từ 010001 đến 015000 ; Huệ từ 015001
đến 020000
-
Linh
từ 020001 đến 025000 ; B́nh từ 025001 đến
035000
-
Thiền
từ 035001 đến 040000 ; Minh từ 040001 đến
045000
-
Bảo
từ 045001 đến 050000 ; Toàn từ 050001 đến
055000
-
Phượng
055001 đến 060000; Yến từ 060001 đến 065000
-
Mỹ
từ 065001 đến 070000 ;
Trinh từ 070001 đến 075000
-
Phương
từ 075001 đến 080000; Nguyệt từ 080001
đến 085000
-
Hà
từ 085001 đến 090000; Thúy
từ 090001 đến 0115000
-
Nhơn
từ 0115001 đến 0120000
Cấu trúc Tên tập tin toàn văn
|
Nội
dung |
Tiền
tố |
Tên
tập tin |
Đuôi
mở rộng |
|
Sách
điện tử |
BE |
Số
nguyên |
.cmh;
html; pdf;.lit |
|
Tài
liệu tham khảo dưới dạng văn bản |
DC |
Số
nguyên (phải đủ 6 số |
.cmh;
html; pdf;.lit |
|
Tệp
máy tính, chương tŕnh máy tính |
CF |
Số
nguyên |
|
|
Bản
đồ , các tài liệu thuộc bản đồ |
MP |
Số
nguyên |
|
|
Nhạc |
MU |
Số
nguyên |
|
|
Tranh,ảnh,
Phim, Tượng |
VM |
Số
nguyên |
|
|
Tài
liệu hỗn hợp, văn bản hành chính |
AM |
Số
nguyên |
|
7* Ổ đĩa 3 (E) có dụng lượng 20 GB
chứa thư mục cấp 2 bao gồm các thư mục
:
*VÍ DỤ: (Thư mục
cấp 2 của Dbisis) gồm:
1.
ADP :
Thư mục chứa dữ liệu nơi xuất bản
2.
BTC: Thư
mục chứa dữ liệu báo tạp chí thư viện
Phú Yên
3.
BTCQG:
Thư mục chứa dữ liệu báo tạp chí thư
viện Quốc gia
4.
Codes:
Thư mục chứa dữ liệu codes
5.
Cquan:
Thư mục chứa dữ liệu mă cơ quan
6.
Dckvx:
Thư mục chứa dữ liệu địa chỉ kinh
tế văn hóa xă hội
7.
Dcws:
Thư mục chứa dữ liệu địa chỉ web
8.
Dlnxb:
Thư mục chứa dữ liệu nhà xuất bản
9.
Dlpl:
Thư mục chứa dữ liệu phân loại
10. Dltg:
Thư mục chứa dữ liệu tác giả (tập
thể và cá nhân)
11. Dltc :
Dữ liệu từ chuẩn có kiểm soát
12. Httv:
Thư mục chứa dữ liệu hệ thống thư
viện
13. TNTV: Tài
nguyên thư viện Phú Yên
14. Pycl :
Dữ liệu nguồn (Thư viện GVN+TVKHTH/TP/HCM+Liên
hiệp các Thư viện ở Phú Yên).
15. Pqhtk: Phân
quyền hệ thống kho
16. Stvbpl:
Sưu tầm văn bản pháp luật
17. Vbdang:
Dữ liệu văn kiện đảng
18. Suco: 1001
sự cố máy tính
19. Dlpm:
Dữ liệu phần mềm
20.
Sdt: Sách điện tử
21. Music:
Dữ liệu âm nhạc
22. Dlbd :
Dữ liệu thông tin bạn đọc
23. Dlttcd:
Dữ liệu thông tin cộng đồng
Ổ
đĩa 4 (F) thực hiện việc sao lưu dữ liệu ổ đĩa
C,D,E
4.- Chế độ cập nhật
a.- Nguồn
thu nhận : có 2 nguồn thu nhận cơ sở
dữ liệu thư
mục và
cơ sở dữ liệu toàn văn :
-
Thu
nhận tại chỗ : Các pḥng xử lư các loại dữ liệu
thư mục theo chuẩn MARC 21; dữ liệu toàn văn
theo tiêu chuẩn sách điện tử chuyển vể cho
mạy trạm của người quản trị
mạng. Phải có kư giao, nhận tài liệu ngày tháng,
số lượng, số đăng kư đầu,
cuối của kho
-
Thu
nhận trên mạng : Người quản trị mạng T́m kiếm
và thu nhận dữ liệu thư mục ở các thư
viện trên mạng và lấy dữ liệu thư mục
qua Z39.50. Biên mục và cập nhật vào tài nguyên của máy
chủ
-
Thu
nhận các ứng dụng mới : Người quản trị
phải xem xét có hợp với chuẩn cấu trúc MARC 21
hay không, tŕnh cho hội đồng khoa học về phát
triển mạng phê chuẩn trước khi cập
nhật vào mạng và phổ biến cho các thư viện
thành viên sử dụng
b.-Quy tŕnh
cập nhật
Các tài nguyên thu
nhận về tại máy trạm của người
quản trị.
Người
quản trị thực hiện các công việc như sau :
-
Kiểm
tra các tiêu chí nhập theo chuẩn MARC 21, tiêu chí miêu tả
theo AACR2 có đủ hay chưa; Kiểm tra các trường
từ chuẩn chủ đề; tư chuẩn nhân
vật; từ chuẩn địa danh
-
Kiểm
tra lỗi chính tả; kiểm tra các đường liên
kết
-
Kiểm
tra kư hiệu phân loại; kư hiệu xếp giá (Phần này
khó kiểm tra được)
-
Đánh
số các trường 001; 003; 010; 035
-
Cập
nhật các tài nguyên kiểm tra xong vào các tài nguyên chuẩn
-
Cập
nhật các ứng dụng mới vào cấu trúc tài nguyên
của mạng
5.- Chế độ chăm sóc
-
Tiếp tục xây
dựng các mối liên kết trường con 6 ;
trường con 8; trường 130; trường 246
-
Tiếp tục xây
dựng các chủ đề phục vụ tra cứu lâu
dài và tra cứu phục vụ từng giai đoạn
nhiệm vụ của đất nước cũng
như của tỉnh nhà
-
Tiếp tục xây
dựng từ chuẩn chủ đề địa danh;
chủ đề nhân vật
-
Tổ chức
cập nhật danh mục chọn sẵn của các
trường con 2,3,4,5,7
-
Tiếp tục
thực hiện hiệu đính
và bổ sung dữ liệu trường tác giả cá nhân
và tác giả tập thể, tác giả hội nghị
-
Tô chức sao lưu
dữ liệu theo định kỳ
-
Xóa
biều ghi trùng, hiệu đính dữ liệu, kiểm tra
số thứ tự ĐKCB
Các quy định trong
thông báo này được áp dụng kể từ ngày
16-6-2005. Các điểm quy định trước đây
trái với quy định này đều băi bỏ. Pḥng Thông
tin Thư mục đưa vào lưu hành mục Thông báo
chuyên môn của trang web Thuvienhaiphu.com.vn
GIÁM ĐỐC
THƯ VIỆN PHÚ YÊN
ĐĂ KƯ : DƯƠNG THÁI NHƠN
Nơi nhận
-Phó GĐ Thư viện
-Các trưởng phó pḥng của
Thư
viện Phú Yên
-Lưu